MeQuib

LOÃNG XƯƠNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG? NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG ĐIỀU TRỊ

Loãng xương có nguy hiểm không? Những khó khăn trong điều trị?

Loãng xương có nguy hiểm không? Những khó khăn trong điều trị?

Loãng xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa của bộ xương, đặc trưng bởi sự giảm mật độ xương và chất lượng xương, xương bị giảm sức mạnh, trở nên yếu, giòn, chỉ cần ngã hoặc một va chạm nhẹ cũng có thể dẫn tới gãy xương. Loãng xương được chia làm hai loại là loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát.

Loãng xương là giảm sức mạnh của xương

Loãng xương nguyên phát do quá trình lão hóa của tạo cốt bào gây nên sự mất cân bằng giữa hủy xương và tạo xương. Loãng xương nguyên phát gồm loãng xương tuổi già và loãng xương sau mãn kinh.

Loãng xương nguyên phát là loại loãng xương liên quan đến một số bệnh mạn tính như bệnh đái tháo đường, bệnh cường giáp, bệnh to đầu chi, bệnh gan mạn tính, thiếu dinh dưỡng, cắt dạ dày, viêm khớp dạng thấp, bệnh lý cột sống, các bệnh di truyền như bệnh nhiễm sắc tố sắc,…hoặc do sử dụng lâu ngày một số thuốc như corticoid, thuốc lợi tiểu, heparin,…

1. Diễn biến âm thầm của bệnh loãng xương

Quá trình loãng xương diễn ra âm thầm, không có triệu chứng gì đặc hiệu, người bệnh không biết mình bị loãng xương cho đến khi gặp các biến chứng như xẹp xương, gãy xương. Các biểu hiện thường gặp của bệnh là :

Đau nhức các đầu xương, mỏi dọc các xương dài, cảm giác đau như châm chích toàn thân, khi về đêm cường độ đau tăng, nghỉ ngơi không hết.

Đau quanh cột sống là biểu hiện thường gặp của người bị loãng xương

Đau quanh cột sống, có thể lang sang một hoặc hai bên mạn sườn, khi thay đổi tư thế có thể gây đau, giật cơ, lúc nằm yên cảm thấy dễ chịu hơn.

Hình dáng cơ thể bị thay đổi, lưng bị gù, chiều cao bị giảm so với lúc trẻ.

Cảm giác lạnh, hay bị chuột rút ở các cơ, ra mồ hôi, ớn lạnh.

2. Hậu quả của bệnh loãng xương

Loãng xương có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn theo nhiều cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Một số hậu quả của loãng xương như:

2.1. Gãy xương

Bạn có thể trở nên dễ bị gãy xương. Gãy xương do loãng xương có thể dẫn đến tàn tật, giảm sút sức khỏe, cũng như các hậu quả về tài chính, xã hội. Gãy xương cũng có thể gây tử Nếu bạn từ 50 tuổi trở lên và bị loãng xương, bạn có 50% nguy cơ bị gãy xương có liên quan đến loãng xương trong suốt khoảng thời gian còn lại của cuộc đời.

Hàng năm ở Mỹ có hơn 65.000 phụ nữ chết do gãy cổ xương đùi. Nhưng nếu thoát khỏi cái chết sau gãy cổ xương đùi thì nguy cơ bị tàn tật rất Dù chỉ bị gãy cổ xương đùi một bên cũng đủ khiến bạn bị hạn chế đi rất nhiều. Khoảng 20% phụ nữ bị gãy xương đã không thể ra khỏi nhà dưỡng lão. 50% khác bị mất khả năng vận động độc lập.

Loãng xương làm xương trở nên yếu giòn, dễ gãy

Gãy xương đốt sống do loãng xương có thể  gây ảnh hưởng nghiêm  trọng đến chất lượng cuộc sống của bạn trong nhiều mặt như xã  hội, tình trạng sức  khỏe  chung, sức khỏe tâm thần, cảm giác đau và sức sống. Đau lưng cấp có liên quan đến gãy xương đốt sống và quá trình hồi phục có thể rất chậm chạp. Tập  luyện  hàng ngày trong tình  trạng phải  chịu  đau khiến cho bạn muốn ngừng lại vì những lý do thể chất và tinh thần: đau  khiến cơ thể không Tập luyện được và sợ bị những chấn thương tiếp theo, từ đó khiến bạn trở nên bị cô lập và có thể trầm cảm.

Đau do gãy xương ở những vị trí xương khác có thể gây ra tình trạng tương tự như sợ hãi, thất vọng, miễn cưỡng làm những việc đã trở thành thói quen. Ít vận động sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn.

2.2. Biến dạng cột sống

Giảm chiều cao, biến dạng cột sống có thể gây ra các vấn đề về thể chất và tinh thần. Gù cột sống tiến triển khi bờ trước của đốt sống bị xẹp do loãng xương và các vi gãy. Cột sống biến dạng không chỉ khiến bạn thấp đi mà còn chèn ép các cơ quan bộ phận trong lồng ngực và trong ruột, khiến bạn khó thở hơn và hệ tiêu hóa làm việc khó khăn hơn.

Các đốt sống bị xẹp do loãng xương gây biến dạng cột sống

Cả hai giới nam và nữ nếu bị biến dạng như trên thì cơ thể sẽ gầy gò, thiếu sức sống, không muốn hòa nhập với xã hội. Thậm chí việc lựa chọn quần áo vừa và phù hợp cũng khó khăn, càng khiến cho họ dễ bị cô lập và trầm cảm.

2.3. Trầm cảm

Nhưng lo sợ về việc gãy xương do loãng xương khiến bạn ít tiếp xúc và dần cô lập với mọi người

Trầm cảm có thể là hậu quả trực tiếp của loãng xương, gãy xương, sợ bị ngã, hay bị cô lập bởi xã hội. Bạn có thể bị trầm cảm do hậu quả của sự cô lập với bạn bè và gia đình sau khi bị gãy xương (ví dụ như gãy cổ xương đùi). Sau đó khi cổ xương đùi của bạn đã lành, bạn có thể lo sợ mình sẽ tiếp tục bị gãy xương, điều này khiến cho bạn cô lập dần với mọi người xung quanh.

2.4. Tình trạng sức khỏe của các cơ quan khác

Tình trạng sức khỏe chung của bạn có thể bị ảnh hưởng bởi loãng xương. Bạn có thể bị thiếu chất do không ăn đủ chất dinh dưỡng để giữ cho xương chắc khỏe. Khi bị gãy xương thì bạn cũng ít vận động hơn, do đó các xương khác và các cơ cũng yếu đi. Tình trạng này nhanh chóng ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể bạn.

3. Cách điều trị bệnh loãng xương

Thuốc chống hủy xương và thuốc tái tạo xương được sử dụng để kìm hãm quá trình phân hủy xương, thúc đẩy quá trình tái tạo xương, giúp bệnh nhân loãng xương hấp thụ canxi tốt hơn.

Sử dụng thuốc chống huỷ xương và tái tạo xương theo chỉ định của bác sĩ

Thuốc chống hủy xương: Giúp làm tăng khối lượng và độ cứng cáp của xương, giảm nguy cơ gãy xương bằng Bisphosphonates, gồm nhiều loại như Alendronate, Clodronate, Etidronate, Pyrophosphate,…;

Thuốc tái tạo xương: Calcium vitamin D3 và MK7 để hoạt hóa protein, tạo xương Osteocalcin. MK7 cùng vitamin D3 vận chuyển vào xương, kéo canxi từ các vị trí thừa đến xung xương, tránh nguy cơ sỏi thận, táo bón, các bệnh xơ vữa động mạch và vôi hóa mô mềm. Không chỉ vậy, MK7 còn tăng lượng collagen trong xương, giúp xương dẻo dai, làm chậm quá trình mất xương do sinh lý, kéo dài tuổi thọ ở người cao tuổi. Vitamin D còn giúp hấp thu canxi từ ruột vào máu tốt hơn.

Bệnh nhân cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị loãng xương. Ngoài điều trị ra, người cao tuổi cần tăng cường vận động, tập thể dục hằng ngày bằng những bài tập phù hợp như yoga, aerobics, đi bộ mỗi ngày khoảng 60 phút (2 – 3 lần) để tăng độ dẻo dai của xương khớp. Tuy nhiên, một số người cao tuổi mắc các bệnh như gai cột sống, lồi đĩa đệm cột sống, gai khớp gối,… nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi lựa chọn bài tập.

4. Những khó khăn trong điều trị loãng xương

4.1. Khó kiểm soát nguyên nhân gây bệnh

Chế độ ăn của người Việt thường không đáp ứng được nhu cầu canxi cơ thể cần

Bệnh loãng xương do nhiều nguyên nhân gây ra như chế độ ăn của người Việt chưa đáp ứng được nhu cầu canxi cơ thể cần, vấn đề tuổi tác, dị tật bẩm sinh, mắc bệnh chuyển hóa, di truyền,… Đây là những nguyên nhân khó kiểm soát nên sẽ gây nhiều khó khăn cho việc điều trị loãng xương.

4.2. Khó phát hiện bệnh sớm

Các trường hợp mắc bệnh loãng xương thường không có triệu chứng rõ ràng trong nhiều năm. Chỉ khi triệu chứng đau nhức xương trở nên nghiêm trọng, bệnh nhân mới đi kiểm tra, chẩn đoán xác định bệnh. Vì bỏ lỡ thời điểm điều trị bệnh sớm nên việc điều trị loãng xương sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.

4.3. Biến chứng nguy hiểm

Loãng xương thường gây ra nhiều biến chứng như gãy cổ xương đùi, xương cột sống và xương tay, thường gặp nhất là gãy cổ xương đùi. Khi cổ xương đùi bị gãy, người bệnh sẽ phải chịu đau đớn kéo dài, khó đi lại, sinh hoạt khó khăn. Ngoài ra, vì nằm lâu một chỗ nên bệnh nhân dễ bị loét ở mông, gót chân, lưng; các cơ quan như đại tràng, bàng quang hoạt động không tốt, gây tiểu tiện khó khăn, ứ trệ nước tiểu, nhiễm trùng niệu,…

Do ít vận động nên người bị loãng xương dễ vị viêm tắc tĩnh mạch chi dưới

Đồng thời, do ít vận động hoặc không vận động, bệnh nhân bị viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dưới, tắc mạch thứ phát gây nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi, viêm phổi do bội nhiễm,… Có khoảng 12 – 20% bệnh nhân gãy cổ xương đùi tử vong trong vòng 12 tháng sau khi bị gãy xương. Đặc biệt, người cao tuổi còn thường mắc các bệnh lý đi kèm như đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy giảm trí nhớ,… Sau biến chứng gãy xương do loãng xương, việc điều trị cùng lúc nhiều bệnh lý sẽ rất khó khăn và tốn kém.

4.4. Thời gian điều trị kéo dài

Loãng xương là một bệnh mạn tính, tiến triển và liên quan đến tuổi. Một liệu trình điều trị loãng xương thường kéo dài 3 – 5 năm, thậm chí tới 10 năm để thu được hiệu quả ngăn ngừa hoặc làm giảm nguy cơ loãng xương. Rất nhiều bệnh nhân không thể kiên trì với liệu trình điều trị.

Thời gian điều trị loãng xương thường kéo dài 3 - 5 năm

Điều trị loãng xương rất khó khăn và phức tạp, mất nhiều thời gian và tốn kém. Vì vậy, tốt nhất mỗi người cần chú ý phòng ngừa loãng xương bằng cách duy trì chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý, bổ sung nhiều thức ăn giàu canxi, thường xuyên vận động ngoài trời để tạo tiền vitamin D, giúp hấp thu canxi tốt hơn. Bên cạnh đó, cần tránh thói quen có hại cho xương như hút thuốc lá, uống rượu bia; trong chế độ sinh hoạt hằng ngày nên tránh những tư thế có hại cho xương vào cột sống.

Chẩn đoán và điều trị loãng xương sớm góp phần giảm tỷ lệ gãy xương, làm tăng chất lượng cuộc sống và giảm gánh nặng chi phí điều trị. Do đó, khi thấy có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh xương khớp, tốt nhất người bệnh nên đi khám chuyên khoa xương khớp để được chẩn đoán xác định bệnh. Đặc biệt, những đối tượng có nguy cơ loãng xương cao nên đo loãng xương định kỳ 2 năm/lần.

5. Làm gì để phòng ngừa bệnh loãng xương?

Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh loãng xương, cần có chế độ ăn uống cung cấp đủ canxi và vitamin D. Nhu cầu canxi cần đáp ứng đủ theo từng lứa tuổi, nhu cầu canxi của trẻ em dưới 15 tuổi là 600-700 mg/ngày, trẻ trên 15 tuổi người lớn là 1000mg/ngày và ở người trên 50 tuổi là 1200 mg/ngày. Canxi có nhiều trong các thực phẩm như tôm, cua, cá, sữa và các chế phẩm từ sữa.

Chế độ ăn uống giàu canxi và vitamin D

Thường xuyên vận động, tập luyện thể lực ngoài trời để giúp hệ xương khỏe mạnh, cơ bắp dẻo dai, sức mạnh các hệ cơ quan như tim mạch, hô hấp được tăng cường. Đối với người cao tuổi nên đề phòng té ngã, việc tập luyện thể lực ở mức vừa phải không nên quá sức. Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích.

Khi có các dấu hiệu đi đau mỏi ở cột sống, ở xương khớp, các xương dài, đau các cơ bắp, hay bị chuột rút, ớn lạnh ở các cơ,…cần đi khám bệnh ngay để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Không được tự ý mua thuốc giảm đau để điều trị, việc lạm dụng thuốc Corticoid có thể gây ra những hậu quả rất nặng nề, làm tình trạng loãng xương thêm nặng và khó kiểm soát.

Góp ý - đánh giá

Họ và tên:


Đánh giá - góp ý của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Dở - vô bổ           Hay - bổ ích